goá chồng
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ở trạng thái mất chồng (do chồng chết): "goá chồng" mô tả tình trạng của một người phụ nữ đã có chồng nhưng chồng đã qua đời, không còn chồng nữa.
- Chỉ người phụ nữ ấy: "goá chồng" cũng dùng để nói về người phụ nữ đó, với hàm ý về hoàn cảnh sống hiện tại.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Chị ấy đã goá chồng từ năm ngoái. (Chị ấy mất chồng từ năm ngoái, hiện sống một mình.)
- Bà cụ goá chồng sống một mình trong căn nhà nhỏ. (Bà cụ mất chồng, sống cô đơn trong ngôi nhà nhỏ.)
Danh từ (khi dùng để chỉ người):
- Người goá chồng thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. (Người phụ nữ mất chồng thường chịu nhiều vất vả.)
Các cách sử dụng nâng cao
"goá chồng goá vợ": thành ngữ chỉ tình trạng mất bạn đời, thường dùng để nhấn mạnh sự cô đơn.
- Cả đời bà ấy goá chồng goá vợ, không nơi nương tựa. (Bà ấy mất cả chồng lẫn vợ, sống lẻ loi suốt đời.)
"goá bụa": từ ghép với "goá" để chỉ chung người mất vợ hoặc mất chồng, nhưng "goá chồng" riêng chỉ phụ nữ mất chồng.
- Hội phụ nữ goá bụa thường tổ chức các buổi gặp mặt. (Hội dành cho phụ nữ mất chồng hoặc đàn ông mất vợ.)
Biến thể và từ gần giống
Goá (tính từ): mất vợ hoặc chồng (dùng chung).
- Ông ấy goá vợ đã mười năm. (Ông ấy mất vợ được mười năm.)
Bụa (danh từ): người phụ nữ goá chồng (ít dùng hơn, thường trong văn chương).
- Bà bụa ấy sống khép kín. (Người phụ nữ goá chồng ấy sống ít giao tiếp.)
Từ đồng nghĩa
- Hoả chồng: từ cổ, ít dùng, chỉ người phụ nữ mất chồng.
- Mất chồng: cách nói thông thường, nhưng không mang sắc thái trang trọng như "goá chồng".
- Cô ấy mất chồng từ khi còn trẻ. (Cô ấy goá chồng từ lúc còn trẻ.)
Thành ngữ liên quan
- Goá chồng goá vợ: như đã nêu ở trên, chỉ tình trạng cô đơn vì mất bạn đời.
- Sống goá chồng goá vợ, ông bà cụ rất buồn. (Hai cụ mất nhau, sống lẻ loi rất buồn.)